Chi tiết cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm các nước chính xác: Hàn Quốc, Mỹ, Pháp…

Làm đẹp là nhu cầu của phái đẹp và mỹ phẩm chính là “vật bất ly thân” trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng cho làn da luôn được trắng sáng mịn màng và trẻ trung. Khi lựa chọn mua dùng mỹ phẩm, bên cạnh việc xem công dụng, chất lượng và có phù hợp với làn da hay không thì các nàng cần phải biết về thông tin sản xuất, đặc biệt là hạn sử dụng để biết có thể sử dụng một cách hiệu quả, an toàn nhất.

Với mỗi quốc gia cùng nhiều thương hiệu khác nhau sẽ có cách ghi khác nhau khiến nhiều người bị nhầm lẫn. Vậy nên hãy cùng xem cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm của các quốc gia trên thế giới đã được vuahanghieu.com tìm hiểu thông tin chính xác nhất và tổng hợp lại được ở dưới đây.

Tìm hiểu về hạn sử dụng của mỹ phẩm

 

 

Bất kỳ mỹ phẩm nào cũng đều có hạn sử dụng, mức độ ngắn dài phụ thuộc vào thành phần và cách mà các thương hiệu của các nước làm ra.

Hạn sử dụng của mỹ phẩm được chia thành 2 loại chính là: Ngày hết hạn và khoảng thời gian bạn có thể sử dụng ngay sau khi mở nắp.

Ngày hết hạn tức là khi hộp và bao bì của sản phẩm vẫn được để nguyên tem và bảo quản ở nơi đảm bảo, thứ 2 đó là khoảng thời gian ngay sau khi mở nắp tức là lúc đấy ngày hết hạn không còn tác dụng nữa mà bạn cần lưu ý đến là thời gian sau mở nắp đã được in sẵn trên bao bì. Lúc mở nắp mỹ phẩm đồng nghĩ mỹ phẩm sẽ hết hạn rất nhanh và bạn cần tuân thủ theo thời gian đã quy định, có thể từ 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng tùy sản phẩm.

Bên cạnh đó có một số cụm từ thường sẽ thấy trên bao bì để chỉ những thông tin mà bạn cần biết, đó là:

EXP (Expiration date): Cụm từ này dùng để chỉ thời gian hết hạn của những sản phẩm mỹ phẩm dưới 30 tháng. Nếu bẹn thấy thêm “Used by”, “Best by” hoặc EXP thì bạn chỉ cần dùng sản phẩm trong thời gian hãng đã quy định.

 

MFG (Manufacture date): Đây là những thông tin về thời gian sản xuất bao gồm ngày, tháng và năm. Thế nhưng với những sản phẩm có hạn sử dụng tận trên 30 tháng thì lại không ghi hạn sử dụng trên bao bì.

Batch Code: Mã lô sản xuất

PAO (Period After Opening): Chính là hạn sử dụng mỹ phẩm sau khi mở nắp, bạn sẽ thường thấy ở các sản phẩm chăm sóc da như kem nền, kem lót, mascara…Và thời tian được ký hiệu là chữ M (tức là tháng). Nếu bạn thấy là 6M tức là 6 tháng, 12M tức là 12 tháng. Và một cách để nhận biết được thời gian sử dụng nữa đó chính là nếu không thấy ghi dòng PAO này thì hạn sử dụng của sản phẩm mỹ phẩm ấy thường sẽ là 3 năm.

 

Và tất cả những thông tin về cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm sẽ khác nhau ở các nước trên thế giới.

Sau khi nghiên cứu và tổng hợp thì chúng tôi đã nhận thấy tại Việt Nam thường sử dụng mỹ phẩm của các quốc gia sau, và từ đó hướng dẫn bạn cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm đúng nhất.

Hướng dẫn cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm của các nước

Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Hàn Quốc

Mỹ phẩm Hàn Quốc đã trở thành thành “nữ hoàng” thống trị thị trường làm đẹp tại Việt Nam, với đặc điểm phù hợp với làn da phụ nữ Á Đông, đa dạng các sản phẩm với nhiều công dụng để xử lý được tất cả các vấn đề của làn da, thiết kế đẹp mắt và giá cả ổn phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Hiện nay các thương hiệu đang “làm mưa làm gió” trên thị trường phải kể đến như mỹ phẩm Ohui, Whoo, Sum:37…là các dòng sản phẩm cao cấp được được yêu thích và bạn chạy nhất.

 

 

Và chắc hẳn với những thông tin sản phẩm toàn là chữ Hàn đã khiến các nàng bối rối vì không hiểu gì để có thể biết được thông tin cũng như thời gian dùng của nó là bao lâu. Vậy nên hãy cũng theo dõi cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Hàn Quốc chính xác nhất thì bạn cần lưu ý đến các cụm từ sau đây để biết chi tiết nhất về thời gian sử dụng:

 

 

제조 (Jae-jo) – Manufactured Date: thông tin sản xuất (ngày, tháng, năm)

까지 (Kka-ji) – Expiration Date: hạn sử dụng mỹ phẩm

사용기한 (Sa-yong Ki-han)- Best Before Date: khoảng thời gian mà sản phẩm sẽ hoạt động tốt nhất.

Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Pháp

 

Nhắc đến mỹ phẩm Pháp sẽ nghĩ ngay đến các thương hiệu đình đám như Lacome, Dior, Vichy… Hay các dòng nước hoa quyến rũ bậc nhất thế giới Chanel, Gucci, Hermes… đã là những cái tên được cả thế giới biết đến. Và tại Việt Nam, các dòng mỹ phẩm của Pháp rất được ưa thính và luôn được các chị em “săn lùng”.

Trên hầu hết các mỹ phẩm của Pháp đều sẽ có hạn sử dụng sau khi mở nắp ký hiệu là PAO và thời gian để sử dụng tốt nhất sản phẩm là Date of minimum durability.

Với những sản phẩm có từ 30 tháng đổ xuống cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Pháp bạn có thể nhìn thấy trên sản phẩm sẽ ghi ký hiệu và ngày hết hạn. Và bạn sẽ có thể thấy dòng chữ này sẽ có dạng là tháng/năm hoặc ngày/tháng/năm. Với thời gian sử dụng lớn hơn 30 tháng thì trên bao bì sẽ thấy có thời gian ghi về hạn sử dụng của mỹ phảm ngay sau khi mở nắp.

Bạn có thể thấy được ký hiệu M (chỉ tháng) và Y (chỉ năm) được ghi ở ngay bao bìa sản phẩm hoặc nắp sản phẩm.

Các đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật Bản

Hầu hết mọi sản phẩm đến từ Nhật Bản đều được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng sử dụng, bởi chất lượng tốt, phù hợp và mức giá tầm trung. Vậy nên khi nhắc đến mỹ phẩm Nhật Bản người ta thường cảm thấy yên tâm và tin dùng để sử dụng hơn với những dòng mỹ phẩm của các quốc gia khác. Các thương hiệu mỹ phẩm Nhật Bản đã có vị trí đứng vũng chắc với phái đẹp phải kể đến Shiseido, Shu uemura…

Vậy nếu không biết tiếng Nhật làm sao biết được cách đọc hạn sử dụng của mỹ phẩm Nhật?

Vì các dòng mỹ phẩm Nhật thường xuyên thay đổi bao vì và các công thức của sản phẩm, điều này lại càng làm cho khách hàng bối rối hơn. Để có được cách đọc hạn sử dụng my phẩm Nhật Bản chính xác nhất thì cần lưu ý một vài điểm sau:

Với những dòng sản phẩm dưới 3 năm thì hầu như mỹ phẩm Nhật đều không in ngày sản xuất cũng như hạn sử dụng. Vậy nên trước khi mua hãy hỏi từ vấn thật lỹ càng của nhân viên để biết được nên dùng trong khoảng thười gian bao lâu để sử đụng dược hiệu quả nhất.

Nếu như sản phẩm bạn sư dụng sản phẩm không thấy bị có mùi, vén cục, đổi màu hay thay đổi trạng thái sản phẩm thì vẫn có thể yên tâm sử dụng.

Một lý do nữa là các nhà sản xuất mỹ phẩm Nhật rất hay quan tâm đến hình thức, chú trọng việc làm mới vậy nên việc ghi thông tin sản phẩm và hạn sử dụng khi đã biết thời gian chung (dưới 3 năm) là không cần thiết.

Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Đức

Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Đức cũng gần như Nhật Bản, rất khó để có thể biết chính xác được thông tin về thời gian sử dụng, đặc biệt là không được ghi bằng tiếng Anh vậy nên càng khó cho người dùng. Vậy nên để có thể xem được hạn sử dụng thì chỉ còn cách theo dõi một dòng có cả chữ và số.

Cách đọc hạn sử dụng mỹ phẩm Đức được ví dụ như sau để các bạn có thể dễ dàng hình dung ra được:

Ví dụ: IR3035000025 thì chúng ta bỏ qua hai chữ cái ở đầu, hai chữ số tiếp theo là thông tin về ngày sản xuất, chữ số tiếp theo là tháng sản xuất, chữ số thứ tư là năm sản xuất. Còn bốn chữ số còn lại là thông tin của sản phẩm. Lưu ý ở phần tháng sản xuất, sản phẩm được sản xuất từ tháng một đến tháng chín, phần này sẽ được ghi là số tương ứng với số tháng, còn nếu sản phẩm được sản xuất từ tháng 10 đến tháng 12 thì sẽ lần lượt được kí hiệu: X là tháng 10, Y là tháng 11, Z là tháng 12.

Bên cạnh đó, các sản phẩm mỹ phẩm của Đức cũng thường hay sử dụng cả ký hiệu hạn sử dụng khi mở nắp, vậy nên các bạn hãy chú ý về thời gian để sử đụng được hiệu quả và an toàn nhất.

Tham khảo thêm danh mục mã vạch hàng hóa của các quốc gia trên thế giới

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK) 
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia) 
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé

Địa chỉ mua mỹ phẩm chính hãng giá tốt tại thị trường Việt Nam

Hiện nay trên thị trường, mỹ phẩm Hàn Quốc bị làm giả rất nhiều và vô cùng tinh vi, điều này đã làm cho người dùng hoang mang không biết đâu là thật -giả. Vậy nên trước khi mua bất kỳ sản phẩm nào bạn cũng cần tra cứu thông tin chi tiết của nó từ mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng, thông số, giá cả…trên website của hãng. Và để hoàn toàn yên tâm về chất lượng và giá cả thì hãy tìm đến địa chỉ bán mỹ phẩm cao cấp chính hãng để mua dùng.

Leediors là thương hiệu Mỹ Phẩm hàn quốc do người Việt làm chủ thương hiệu. Hiện này các sản phẩm của Leediors đã phủ khắp 63 tỉnh thành VIệt Nam với các sản phẩm như Serum, Sữa rửa mặt, Kem chống nắng, Tonner. Các sản phẩm của Leediors đều sản xuất tại Hàn quốc theo công nghệ Hàn.

Đây là thương hiệu mỹ phẩm uy tín cho phụ nữ Việt Nam!