Thành phần nên tránh khi mua sữa rửa mặt Online

Có nhiều người tìm hiểu và biết về những thành phần hay khuyến cáo khi sử dụng mỹ phẩm, nhưng hôm nay mình đi sâu về sản phẩm sữa rửa mặt thôi nhé!

Đầu tiên mình sẽ giới thiệu cho các bạn các thành phần hóa học có hại thường được sử dụng trong sữa rửa mặt, tốt nhất thì bạn nên tránh xa những loại sữa rửa mặt có chứa các thành phần nguy hiểm này nhé. Không dài dòng nữa, mình vào đề ngay đây!

Image result for thành phần sữa rửa mặt

1. Sodium lauryl / Laureth Sulfate

Image result for Sodium lauryl

KN: SLS là chất tạo bọt phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm nhờ giá thành rất rẻ

Có trong: Dầu gội, sữa rửa mặt, chất tẩy rửa cơ thể, sữa tắm dành cho trẻ, kem đánh răng.

Tác dụng: Tạo bọt cho sản phẩm.

Ký hiệu trên nhãn sản phẩm: Sodium Laureth Sulfate, Sodium Lauryl Sulfate, Sodium Lauryl Ether Sulfate, Anhydrous Sodium Lauryl Sulfate, Irium

Tác dụng nguy hiểm: SLS hoạt động như một chất tẩy rửa, gây khô da và có thể hình thành các hợp chất gây ung thư khi kết hợp với một hóa chất nào đó khác. Bên cạnh đó, nó còn làm tăng khả năng hấp thụ, thay đổi cấu trúc da, cho phép các chất hóa học khác dễ dàng thấm vào hệ thống tuần hoàn hơn. SLS và ALS có thể gây những vấn đề kích ứng nghiêm trọng vể da và rất dễ dàng hấp thu vào cơ thể (não, tim, phổi và gan), dẫn đến nhiều tác hại cho sức khỏe lâu dài. Nó có thể đi xuyên vào da, phá hủy chức năng bảo vệ của da, là nguyên nhân gây nhiễm trùng bang quang và thận, gây rối loạn bộ phận sinh dục.
Có một số hãng mỹ phẩm sử dụng chúng như một thành phần để tạo bọt. Một số khác lại dùng chúng để kiểm tra khả năng gây tấy rát cho da. Khi dùng nhiều cho trẻ em, có thể gây ra đục thủy tinh thể và các vấn đề về mắt khác.

2. Nonylphenol

Image result for Nonylphenol mỹ phẩm

Chất nonylphenol trong sữa rửa mặt có thể làm giảm số lượng tinh trùng ở nam giới.

3. PG (Propylene Glycol) /PEG (Polyethylene glycol)

Mục đích/ Sử dụng: giúp sản phẩm giữ nước

Các sản phẩm có chứa: sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc tóc, chăm sóc cơ thể, đồ trang điểm, sản phẩm chăm sóc trẻ em, sản phẩm làm sạch kính áp tròng

Tránh dùng vì: làm tăng khả năng hấp thụ (thay đổi cấu trúc da, cho phép các chất hóa học khác dễ dàng thấm vào da hệ thống tuần hoàn hơn). PG có thể gây kích ứng cho da và viêm da, và đã có dấu hiệu làm tổn thương gan và thận. Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: Propylene Glycol, Proptylene Glycol, 1,2-Propanediol. Các chất tổng hợp liên quan: PEG (polyethylene glycol) và PPG (polypropylene glycol)

4. DEA (Diethanolamine)/ MEA (Monoethanolamine) / TEA (Triethanolamine)

Giải thích: Đây là các chất phụ gia, DEA và MEA là chất tạo bọt được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm trong phòng tắm (sữa rửa mặt, sữa tắm, dầu gội…), DEA có mặt trong thành phần của một vài loại thuốc trừ sâu, TEA được dùng trong rất nhiều loại mỹ phẩm (mascara, suncreen, eyeliner, eyeshadow, blush, foundation, primer…)

Tác hại: Đây là các chất phụ gia gây kích ứng mạnh ở da và mắt, gây ra các bệnh về viêm da tiếp xúc. Các chất này rất dễ thẩm thấu qua da và tích tụ trong nội tạng, thậm chí là trong não, nếu sử dụng thường xuyên sẽ làm tăng khả năng ung thư gan và thận. Khi cả DEA, MEA và TEA đều có trong thành phần mỹ phẩm, chúng sẽ tạo ra nitrosamine, một chất gây ung thư.

Có trong các sản phẩm: dầu gội, sữa tắm, sữa rửa mặt, mỹ phẩm trang điểm, nước hoa…

Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: DEA, Diethanolamine, TEA, Triethanolamine

5. Glycerin

Một trong những chất giữ ẩm cực mạnh, có tính chất hút mỡ và nước, thường được sử dụng để liên kết giữa nước và chất béo, tạo thành một nhũ dịch như sữa mà người ta thường gọi là… sữa. Đối với loại “sữa” này, cho dù có rửa lại với nước sạch nhiều lần, glycerin vẫn lưu lại một ít trên da, có tác dụng giữ ẩm để da luôn mượt mà, hạn chế da khô, nứt nẻ, da lão hóa.

Các BS chuyên khoa về da liễu đều cho rằng, những chất nêu trên có tác dụng với người có làn da khô, da lão hóa. Thế nhưng, một giám đốc nhãn hiệu mỹ phẩm của Pháp thừa nhận, vì lợi nhuận, các nhà sản xuất đã không có lời “cảnh báo” cho người tiêu dùng. Cụ thể, nếu da nhờn, hoặc da dễ nổi mụn mà dùng sản phẩm có thành phần giữ ẩm cao, thì sẽ nổi mụn nhiều hơn. Nếu sử dụng lâu ngày, có thể gây lở loét, nhiễm trùng da.

6. Triclosan

Riêng đối với các loại sữa rửa mặt có chứa chất tiệt trùng như triclosan hay các chất sát khuẩn, DS Bình khuyến cáo rằng: rất có hại cho da thường, da mụn. Theo DS, bình thường trên bề mặt da và các lỗ chân lông luôn có hàng triệu vi khuẩn, trong đó 99% vi khuẩn vô hại, nếu không nói là có lợi. Và khi có “đối thủ” – dù chỉ là 1%, thì những vi khuẩn có lợi này sẽ tự bảo vệ mình và gây rối loạn, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển mạnh. Vì thế, mẩn ngứa, mụn nhọt xuất hiện.

7. Paraben

Là những gì mà ngành công nghiệp gọi là chất bảo quản, mục đích của nó là nhằm duy trì hoặc mở rộng tuổi thọ của các sản phẩm. Paraben thường có trong các sản phẩm chăm sóc da. Paraben có thể là một mối nguy hiểm y tế, nhất là từ khi được tìm thấy ở bệnh nhân ung thư vú. Nhẹ hơn paraben có thể gây dị ứng hay rối loạn nội tiết.

8. Thiazolinone

Là chất bảo quản cho nhiều loại mỹ phẩm giúp ngừa khuẩn, có mặt trong rất nhiều loại mỹ phẩm khác nhau và vừa mới được phát hiện là gây ung thư, dị ứng.

9. Fragrance

Giải thích: Fragrance là hương liệu. Hương liệu dùng trong mỹ phẩm có hai loại. Một loại fragrance chiết xuất từ thiên nhiên: thường được ghi rõ là “natural fragrance” trong phần ingredients hoặc từ tinh dầu . Loại thứ hai là fragrance tổng hợp từ các chất hoá học: thường chỉ được ghi chung chung là “fragrance” trong phần ingredients.

Tác hại: Tác hại nói đến ở đây chỉ dành riêng cho loại fragrance tổng hợp từ chất hóa học. Còn riêng fragrance tự nhiên thì tốt và có tác dụng trị liệu. Fragrance tổng hợp có thể gây kích ứng da, nổi mẩn đỏ, da trở nên khô, sần sùi và lão hoá nhanh hơn. Ngoài ra, nếu dùng sản phẩm chứa hương liệu liên tục trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hay chứng rối loạn nội tiết.

10. Phenoxyethanol

Giải thích: Đây là một loại chất bảo quản

Tác hại: Chất này bị coi là chất kích ứng da. Phenoxyethanol nguyên chất có thể gây ra các bệnh liên quan đến đường sinh sản hay thần kinh. Trong mỹ phẩm, tỷ lệ của nó ít khi vượt quá 1%, tuy nhiên lại rất hay được sử dụng. Cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cảnh báo phenoxyethanol có thể gây nôn mửa và ỉa chảy ở trẻ nhỏ cũng như ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh.

11. 1,4 Dioxane

Mục đích/ Sử dụng: một sản phẩm phụ tạo ra của ethoxylation, quá trình sản xuất nhằm giảm kích ứng da của các thành phần có nguồn gốc từ xăng dầu
Tránh dùng vì: chất gây ung thư, nghi ngờ gây độc cho máu và tim mạch, đường ruột, hệ thống miễn dịch, thận, thần kinh, hô hấp và da

Các sản phẩm có chứa: dầu gội, rửa mặt, tẩy rửa cơ thể, tắm bọt, sản phẩm tắm cho trẻ, xà phòng nước

Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: vì 1,4 Dioxane là 1 tạp chất sản sinh trong quá trình sản xuất, FDA không yêu cầu liệt kê trên danh sách thành phần sản phẩm. EWG.org khuyến cáo tìm kiếm các thành phần phổ biến có thể chứa tạp chất, có thể nhận dạng bằng các tiền tố hoặc thiết kế dạng ‘PEG,’ ‘-eth-,’ ‘Polyethylene,’ ‘Polyethylene glycol’ ‘Polyoxyethylene,’ hoặc ‘-oxynol-‘ (FDA 2007).

12. Màu tổng hợp (FD&C colors)

Mục đích/ Sử dụng: hắc ín (petroleum) bắt nguồn và thường được thử nghiệm trên động vật vì các khả năng gây ung thư, được dùng làm màu nhân tạo cho các sản phẩm mỹ phẩm

Tránh dùng vì: có thể gây kích ứng da và dị ứng

Các sản phẩm có chứa: dầu gội, rửa mặt, sản phẩm chăm sóc da, tẩy rửa cơ thể, chăm sóc dành cho trẻ, chăm sóc tóc, đồ trang điểm

Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: FD&C hoặc D&C được theo sau bằng 1 tên và số (FD&C RED NO. 40)

13. Methylisothiazolinone (MIT)

Mục đích/ Sử dụng: được dùng rộng rãi làm chất bảo quản

Tránh dùng vì: khả năng gây ngộ độc thần kinh, gây nguy hiểm cho thai nhi, gây dị ứng

Các sản phẩm có chứa: sản phẩm chăm sóc tóc, tẩy rửa cơ thể, chống nắng, chăm sóc da

Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: 3 (2h) -Isothiazolone, 2-Methyl-; Methylchloroisothiazolinone225methylisothiazolinone Solution; 2-Methyl-3 (2h) -Isothiazolone; 2-Methyl-4-Isothiazolin-3-One; 2-Methyl- 3 (2h) -Isothiazolone; 2-Methyl-2h-Isothiazol-3-One; 3 (2h) Isothiazolone, 2methyl; 2-Methyl-3 (2h) -Isothiazolone; 2-Methyl-4-Isothiazolin-3-One

VẬY ĐÂU LÀ SỮA RỬA MẶT TỐT?

Mình xin giới thiệu với các bạn Sữa rửa mặt Manyo Factory Deep Pore Cleansing Binipul Soda Foam 150ml với các thành phần: hoàn toàn từ thiên nhiên được chọn lựa kỹ càng như: Bột ngô, đá tảo, hoa cúc Chamomile, cao lanh, trà xanh, rong tiểu câu, đỗ xanh, natri, axit Hialuroic, nha đam, sáp ong, dầu Oliu, dầu lúa mì, cám gạo, Sodium PCA, các enzim tự nhiên chiết xuất từ trái đu đủ khoai tây, dầu dừa, các Saponin, Soda…

Tham khảo: Sữa rửa mặt Leediors C&B thành phần thiên nhiên cho mọi loại da